Giới thiệu

Điều lệ

Điều lệ Hiệp hội Cao su Việt Nam


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ------------------------------
ĐIỀU LỆ (sửa đổi)
HIỆP HỘI CAO SU VIỆT NAM
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 438/QĐ-BNV
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
______________
Chương I
TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
 
Điều 1. Tên và biểu tượng  
Tên tiếng Việt: Hiệp hội Cao su Việt Nam
Tên tiếng Anh: The Vietnam Rubber Association
Tên viết tắt: VRA
Hiệp hội có biểu tượng riêng.
Điều 2. Mục đích
Hiệp hội Cao su Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân của Việt Nam hoạt động trong ngành cao su hoặc có liên quan đến ngành cao su nhằm đoàn kết, hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của Hội viên, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, bảo vệ môi trường và thúc đẩy quan hệ quốc tế về ngành cao su.   
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
   Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng.
2.   Hiệp hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, tập trung dân chủ, công khai và minh bạch.
3.   Hiệp hội đặt dưới sự quản lý của Nhà nước và các cơ quan nhà nước quản lý các Hội và ngành cao su (Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp-PTNT, Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp và một số Bộ, Ban ngành có liên quan). Hoạt động của Hiệp hội tuân thủ pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 4. Phạm vi hoạt động
Hiệp hội Cao su Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước. Hiệp hội có thể gia nhập các tổ chức chuyên ngành trong khu vực và quốc tế.
Hiệp hội Cao su Việt Nam đặt trụ sở chính tại số 236 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, có Văn phòng đại diện trong nước và ngoài nước theo pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI
Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội
1.     Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và theo pháp luật Việt Nam.
2.     Phối hợp và hỗ trợ các Hội viên phát triển trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, khoa học công nghệ, đào tạo, thông tin và quan hệ quốc tế. Điều hòa các lợi ích giữa các Hội viên, ngăn chận kịp thời các hoạt động và hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh trong ngành cao su.
3.     Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của Hội viên trong các hoạt động về ngành cao su tại Việt Nam và ở nước ngoài.
4.     Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại cho Hội viên và toàn ngành cao su Việt Nam, bao gồm các hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, họp mặt giao lưu, khảo sát ngành hàng cao su, thị trường trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới, …
5.     Cung cấp thông tin liên quan đến ngành cao su trong và ngoài nước cho các Hội viên về tình hình, phương hướng phát triển, kinh tế, thị trường, khoa học công nghệ, pháp luật, số liệu thống kê… qua văn bản, ấn phẩm (bản tin, sách báo), website, CD, phim ảnh… theo quy định của pháp luật và nguyên tắc đảm bảo bí mật quốc gia, bí mật nghề nghiệp của Hội viên.  
6.     Tổ chức hoặc giới thiệu các đợt tập huấn, đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho Hội viên về chuyên ngành cao su.    
7.     Thực hiện chế độ báo cáo, tài chính, kiểm tra, lưu trữ tài liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội
1.   Đại diện cho ngành cao su Việt Nam tham gia, đàm phán, ký kết các văn bản với các tổ chức chuyên ngành cao su trong khu vực và quốc tế theo sự chấp thuận của Nhà nước.
2.   Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước về chiến lược phát triển ngành Cao su, các chủ trương, chính sách và các biện pháp cần thiết để bảo vệ và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành cao su hoặc có liên quan đến ngành cao su.
3.   Quản lý và sử dụng hội phí do các Hội viên đóng góp để thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ.  
4.   Được quyền thành lập các quỹ theo quy định của pháp luật: quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng cao su, quỹ hỗ trợ… để giúp Hội viên hạn chế rủi ro và phát triển hoạt động theo quy định của pháp luật.
5.   Được thành lập và quản lý các pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 7. Kết nạp Hội viên
1. Hội viên chính thức : Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong ngành cao su hoặc liên quan đến ngành cao su (sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, khoa học công nghệ, đào tạo, thông tin, tài chính, tư vấn…), tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hiệp hội, đáp ứng các điều kiện, thủ tục gia nhập Hiệp hội, đều được Ban Chấp hành xem xét và kết nạp làm khi có 2/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận.
2. Hội viên liên kết : Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc các doanh nghiệp có vốn nước ngoài nếu tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập và tham gia đóng góp cho Hiệp hội nhưng chưa đủ điều kiện làm Hội viên chính thức, có thể được Ban Chấp hành xem xét để kết nạp làm khi có  2/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận.
3. Hội viên danh dự : Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có nhiều đóng góp tích cực cho Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có thể được Ban Chấp hành mời làm khi toàn thể Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận.  
Điều kiện và thủ tục xét kết nạp Hội viên do Ban Chấp hành quy định.
Điều 8. Nghĩa vụ của Hội viên
1.      Chấp hành Điều lệ, các quy chế, nghị quyết, quyết định và hưởng ứng tham gia các hoạt động của Hiệp hội. Báo cáo kết quả, kế hoạch hoạt động định kỳ và hàng năm cho Hiệp hội. Đóng hội phí đầy đủ.
2.      Tuân thủ pháp luật, giữ gìn uy tín và đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và kế hoạch hoạt động-kinh doanh, không cạnh tranh thiếu lành mạnh.
3.      Tham gia tuyên truyền, phát triển Hội viên. Tăng cường liên kết, bảo vệ, hỗ trợ các Hội viên khác nhằm cùng nhau phát triển có hiệu quả và giảm thiểu tổn thất của mỗi Hội viên.
Điều 9. Quyền lợi của Hội viên
1.      Tham gia thảo luận các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội tại các Đại hội. Hội viên chính thức được ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.   
2.      Được Hiệp hội bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng trong hoạt động, sản xuất, kinh doanh, quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước.
3.      Được Hiệp hội hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, tạo điều kiện tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, họp mặt giao lưu, khảo sát ngành hàng cao su, thị trường trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới, …
4.      Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến ngành cao su trong và ngoài nước nhằm làm cơ sở chọn lựa phương án hoạt động, sản xuất kinh doanh hiệu quả.
5.      Được Hiệp hội tổ chức hoặc giới thiệu các đợt tập huấn, đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyên ngành cao su và các lĩnh vực liên quan.   
6.      Được giữ nguyên quyền chủ động của mình trong quan hệ kinh tế, hoạt động đối ngoại; khi cần thiết có thể được Hiệp hội ủy quyền thay mặt Hiệp hội trong quan hệ với các tổ chức khác ngoài Hiệp hội.
7.      Được hưởng chế độ ưu đãi của Hiệp hội dành cho Hội viên, xét hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu cao su theo khả năng quỹ của Hiệp hội và theo yêu cầu cụ thể, chính đáng của Hội viên. 
8.      Được khen thưởng về những kết quả hoạt động đóng góp cho Hiệp hội.
9.      Được quyền ngưng tham gia Hiệp hội khi có đơn đề nghị.
10. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như Hội viên chính thức nhưng không tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội; không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.
Điều 10. Ngưng tư cách Hội viên
Tư cách Hội viên sẽ không còn giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây :
1.   Bị đình chỉ chấm dứt hoạt động.
2.   Giải thể hoặc phá sản.
3.   Theo Quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội với sự nhất trí của 2/3 số thành viên Ban Chấp hành do một trong những nguyên nhân sau :
a-  Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những nghị quyết, quyết định, quy định của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
b-  Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội.
c-  Không đóng hội phí trong 1 năm không có lý do.
Hội viên bị tước tư cách theo khoản 3 Điều 9 có quyền khiếu nại lên Đại hội và quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội gồm:
1. Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu
2. Ban Chấp hành Hiệp hội Cao su Việt Nam
3. Ban Kiểm tra Hiệp hội Cao su Việt Nam
4. Văn phòng Hiệp hội Cao su Việt Nam
5. Các Ban trực thuộc Hiệp hội
Điều 12. Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu Hội viên  
Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu Hội viên có quyền lực cao nhất Hiệp hội, được tổ chức 3 năm một lần và chỉ có thể tiến hành khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt. Đại hội có nhiệm vụ:
1.Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ.
2.Báo cáo kiểm điểm công tác của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
3.Báo cáo tài chính của Hiệp hội.
4.Phương hướng hoạt động trong nhiệm kỳ mới của Hiệp hội.
5.Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
6.Sửa đổi Điều lệ (nếu có).
7.Biểu quyết các vấn đề khác của Hiệp hội (phương thức thu hội phí, thành lập các quỹ...)
Trong trường hợp số Hội viên ít hơn 300, Đại hội là Đại hội toàn thể Hội viên. Nếu số Hội viên lên trên 300, Đại hội tiến hành theo hình thức Đại hội Đại biểu, số lượng Đại biểu sẽ do Ban Chấp hành quy định căn cứ theo tỷ lệ Hội viên. 
Điều 13. Đại hội bất thường
Khi cần thiết, theo yêu cầu của trên một nửa số Hội viên chính thức hoặc 2/3 thành viên Ban Chấp hành đề nghị, hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, Đại hội Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu Hội viên bất thường có thể được triệu tập.
Điều 14. Nguyên tắc biểu quyết
1.   Đại hội biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
2.   Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 đại biểu chính thức có mặt tán thành. 
Điều 15. Ban Chấp hành Hiệp hội
1.Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan điều hành của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
2.Số lượng và thành viên của Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định và bầu chọn.
3.Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ của Đại hội. Thành viên của Ban Chấp hành Hiệp hội có thể miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của 2/3 số Hội viên. Trong trường hợp thành viên của Ban Chấp hành không còn công tác tại đơn vị thì đơn vị có thành viên đó được cử người khác thay thế và phải thông báo cho Chủ tịch Ban Chấp hành Hiệp hội trong vòng 30 ngày. Người được cử thay thế chỉ được công nhận là thành viên Ban Chấp hành với sự chấp thuận của ít nhất 2/3 số thành viên Ban Chấp hành.
4.Cơ cấu của Ban Chấp hành Hiệp hội gồm :
-  Chủ tịch
-  Các Phó Chủ tịch
-  Tổng Thư ký
-  Các Ủy viên
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu chọn theo nguyên tắc đa số.
5.   Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành được quy định như sau:
-      Lãnh đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định và các công tác khác của Hiệp hội. 
-      Thành lập và quản lý các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
-      Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và tài chính của Hiệp hội.
-      Ban hành các quy chế hoạt động, quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội.
-      Xem xét kết nạp Hội viên, quyết định khen thưởng, kỷ luật Hội viên.
-      Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường và các hội nghị, hội thảo của Hiệp hội.    
6.   Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 6 tháng một lần. Khi cần, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Chủ tịch Hiệp hội
Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:
-      Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trong các mối quan hệ trong, ngoài nước và trước pháp luật.
-      Quyết định các công việc nhằm thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ và quy chế của Hiệp hội.
-      Chủ trì các cuộc họp của Hiệp hội và Ban Chấp hành.
-      Phân công cho các Uỷ viên Ban Chấp hành nhằm thực hiện kế hoạch hoạt động của Hiệp hội.
-      Chủ tài khoản của Hiệp hội, có thể ủy quyền cho 1 Uỷ viên Ban Chấp hành và Tổng Thư ký cùng đứng tên chủ tài khoản để giải quyết tài chính khi Chủ tịch đi vắng.
-      Chủ tịch Hiệp hội có quyền cử Hội viên, cán bộ Hiệp hội đi công tác, tham gia các chương trình điều tra khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo trong và ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.   
Điều 17. Phó Chủ tịch Hiệp hội
Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo hoạt động của Hiệp hội trong những lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch. Thay mặt Chủ tịch điều hành Hiệp hội khi được ủy quyền. Phó chủ tịch chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ban Chấp hành khi được Chủ tịch uỷ quyền.
Điều 18. Tổng Thư ký 
Tổng Thư ký chịu trách nhiệm điều hành Văn phòng Hiệp hội để giúp Chủ tịch và Ban Chấp hành xử lý công việc hành chính tổng hợp; giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo yêu cầu công tác của Hiệp hội; quản lý tài sản, tài chính và hồ sơ tài liệu của Hiệp hội; dự thảo các văn bản, kế hoạch và báo cáo của Hiệp hội; tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch và công tác thông tin, đào tạo, hội nghị hội thảo; hỗ trợ Hội viên triển khai các hoạt động của Hiệp hội.    
Điều 19. Văn phòng Hiệp hội
Văn phòng Hiệp hội có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hiệp hội; thu thập và cung cấp thông tin cho Hội viên; phục vụ các cuộc hội họp của Hiệp hội.   
Số lượng nhân sự Văn phòng do Ban Chấp hành quyết định. Nhân sự Văn phòng có thể được biệt phái có thời hạn từ các đơn vị Hội viên hoặc được tuyển dụng trực tiếp, làm việc theo chế độ chuyên trách, hưởng lương và phụ cấp từ Hiệp hội. Cộng tác viên ngắn hạn được thuê mướn vào những thời điểm công việc tăng vượt quá năng lực nhân sự của Văn phòng.   
Điều 20. Các Ban trực thuộc, tiểu ban và chuyên gia
Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, Ban Chấp hành Hiệp hội có thể thành lập các Ban và Tiểu ban giúp việc. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể mời một số chuyên gia tư vấn cho Hiệp hội.
Điều 21. Ban Kiểm tra
Ban Kiểm tra có 3 thành viên do Đại hội bầu chọn theo nhiệm kỳ của Đại hội, trong đó Trưởng ban là thành viên của Ban Chấp hành.
Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế được Ban Chấp hành thông qua và độc lập về nghiệp vụ, có nhiệm vụ kiểm tra tư cách Đại biểu tham dự Đại hội, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Đại hội, kiểm tra về tài chính tài sản, nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với Hiệp hội, báo cáo kết quả kiểm tra, giải quyết trước Ban Chấp hành và trước Đại hội.
Chương V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI
Điều 22. Tài chính và tài sản của Hiệp hội
1.   Nguồn thu tài chính và tài sản của Hiệp hội gồm:
-      Lệ phí gia nhập và hội phí do Hội viên đóng góp. Hội phí được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí hoạt động của Hội viên. Phương thức thu hội phí được Đại hội quyết định và mức thu cụ thể hàng năm do Ban Chấp hành quy định.
-      Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu Cao su và các quỹ khác được lập theo quy định của pháp luật.
-      Kinh phí của Nhà nước thông qua các hoạt động do Nhà nước giao.
-      Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
-      Từ các hoạt động của Hiệp hội phù hợp với Điều lệ và pháp luật.
-      Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.   Các khoản chi phí của Hiệp hội gồm:
-      Chi phí Văn phòng Hiệp hội và các thiết bị, tài sản liên quan.
-      Lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm.
-      Hội họp, giao dịch, quan hệ quốc tế, thông tin, xúc tiến thương mại.
-      Khen thưởng, thăm viếng Hội viên.
-      Hoạt động xã hội, từ thiện.
3.  Quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội được thực hiện theo quy chế của Ban Chấp hành và theo pháp luật, có cán bộ phụ trách và định kỳ quyết toán, báo cáo cho Ban Chấp hành.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng của Hiệp hội 
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân của Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công tác Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng. Hình thức và mức khen thưởng do Ban Chấp hành quy định.
Điều 24. Kỷ luật và xử lý các vi phạm của Hiệp hội 
Hội viên, cán bộ và các tổ chức của Hiệp hội vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, vi phạm pháp luật, sai phạm đạo đức nghề nghiệp, sẽ bị Ban Chấp hành xem xét  đưa ra các hình thức kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm như cảnh cáo, xóa tên trong danh sách Hiệp hội, đề nghị các cấp có thẩm quyền xử lý.  
Chương VII
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 25. Hợp nhất, sáp nhập Hiệp hội
Hiệp hội có thể liên kết với các hội, hiệp hội khác để thành lập liên hiệp hội hoặc hợp nhất thành hội mới hoặc sáp nhập các hội khác vào Hiệp hội. Việc hợp nhất, sáp nhập Hiệp hội phải do Đại hội quyết định khi có 2/3 đại biểu chính thức có mặt tán thành và tuân thủ theo pháp luật.
Điều 26. Giải thể Hiệp hội
Hiệp hội tự giải thể khi có trên 1/2 Hội viên kiến nghị giải thể hoặc bị giải thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Thủ tục giải thể, giải quyết tài chính và tài sản của Hiệp hội khi giải thể do Ban Chấp hành thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1.   Điều lệ này có 8 chương, 27 điều đã được Đại hội toàn thể Hội viên Hiệp hội Cao su Việt Nam lần thứ I nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2005. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2.   Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải do Đại hội quyết định và chỉ có giá trị thực hiện khi có quyết định cho sửa đổi của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.
 


Quay về