Tin tức >> Chính sách có liên quan

Trồng và chế biến cao su được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

30/10/2015
Trong thời gian qua, ngành cao su gặp nhiều khó khăn do giá sụt giảm mạnh. Nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và theo nguyện vọng của Hội viên, ngày 25/11/2014, Hiệp hội Cao su Việt Nam đã gửi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam văn bản số 333/HHCS kiến nghị Bộ Tài chínhxem xét giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp trồng, sản xuất, chế biến mủ cao su thiên nhiên. 

Đáp ứng kiến nghị này, Nhà nước đã ban hành các chính sách liên quan đến việc ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực trồng trọt, chế biến nông sản, trong đó bao gồm cả cây cao su, thể hiện qua các văn bản pháp luật sau:
-        Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
-        Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
-        Thông tư  96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC, 119/2104/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC;
-        Công văn số 5098/BTC-CST ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính gửi Hiệp hội Cao su VN về việc giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp thực hiện Chỉ thị 11/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có đề cập lĩnh vực trồng trọt, chế biến nông sản bao gồm cả cây cao su.
Căn cứ vào các văn bản pháp quy trên, Hiệp hội Cao su Việt Nam đã gửi Hội viên văn bản số 316/HHCS ngày 21/10/2015 và văn bản số 327/HHCS ngày 30/10/2015 thông tin về mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi đối với các doanh nghiệp trồng trọt, chế biến nông sản, trong đó bao gồm cả cây cao su.  
Theo đó, thuế suất thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp trồng, chế biến mủ cao su thiên nhiên cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở được đi được áp dụng như sau:
·      Thu nhập của doanh nghiệp, của hợp tác xã từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn là thu nhập được miễn thuế TNDN (được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
·      Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi... được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động (được quy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
·       Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 15% trong suốt thời gian hoạt động (được quy định tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC; mục 2 Công văn số 5098/BTC-CST).
Chính sách này là một khích lệ rất lớn cho doanh nghiệp trồng và chế biến cao su thiên nhiên. So với năm 2014, doanh nghiệp trồng và chế biến cao su thiên nhiên được hưởng những ưu đãi về thuế TNDN như sau:
-       Các doanh nghiệp trồng, sản xuất, chế biến mủ cao su thiên nhiên dù không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hay đặc biệt khó khăn đều được giảm 7% thuế suất thuế TNDN. Năm 2014, thuế suất của các doanh nghiệp thuộc đối tượng này là 22% thì năm 2015 giảm xuống còn 15%.
-       Các doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn năm 2014 có thuế suất 22% thì năm 2015 được bổ sung vào diện hưởng ưu đãi với mức thuế suất là 10%, giảm 12%.
-       Các doanh nghiệp, hợp tác xã có thu nhập từ chế biến nông sản, bao gồm cả trường hợp mua sản phẩm nông sản về chế biến (trước đây không bao gồm trường hợp mua sản phẩm nông sản về sơ chế, chế biến) nếu ở địa bàn đặc biệt khó khăn mà đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được ưu đãi miễn thuế TNDN.
Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn là Danh mục được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Phân ngành kinh tế của Việt Nam  được quy định tại Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007.
Các văn bản pháp luật có liên quan đến ưu đãi thuế TNDN nêu trên (Luật số 71/2014/QH13, Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Công văn số 5098/BTC-CST, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Quyết định số 337/QĐ-BKH) được đăng tải trên website của Hiệp hội www.vra.com.vn tại mục Thông tin/Văn bản pháp quy; văn bản số 316/HHCS và 327/HHCS tại www.vra.com.vn mục Hoạt động/Hỗ trợ Hội viên.

 

Văn phòng Hiệp hội Cao su Việt Nam (Bích Vân), ngày 30/10/2015


Quay về

THÔNG TIN LIÊN QUAN

Xem tất cả >>